[DU HỌC HÀN QUỐC] DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP 1 – 2 – 3 TẠI HÀN QUỐC (DANH SÁCH NĂM 2025)

[DU HỌC HÀN QUỐC] DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP 1 – 2 – 3 TẠI HÀN QUỐC (DANH SÁCH NĂM 2025)

Bởi
38

Nếu bạn quan tâm đến du học Hàn Quốc, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến cụm từ “trường Top 1 – 2 – 3 Hàn Quốc”. Tuy nhiên, liệu bạn đã thực sự hiểu rõ ý nghĩa của thuật ngữ này hay chưa? Việc nắm bắt chính xác khái niệm này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống giáo dục Hàn Quốc cũng như đưa ra lựa chọn phù hợp cho hành trình du học của mình. Trong bài viết dưới đây, HLA Group sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về trường Top 1 – 2 – 3 Hàn Quốc nhé!

I. Danh sách các trường top 1 – top 2 – top 3 Hàn Quốc (Danh sách năm 2025)

1. Du học Hàn Quốc – Tìm hiểu trường top 1 – top 2 – top 3 là gì?

Hiện nay, các trường đại học tại Hàn Quốc được chia ra thành 3 loại top trường. Từ năm 2020 trở về trước cũng có 3 loại trường đó là: Trường top 1% (trường visa thẳng) và các trường phỏng vấn (trường chứng nhận) và các trường hàn bị hạn chế visa. Nhưng 3 loại trường này không được gọi là trường top 1 – top 2 – top 3 như bây giờ.

Kể từ ngày 01/01/2020, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc và Đại sứ quán Hàn Quốc đã chia ra thành 3 loại trường chính là trường top 1 – top 2 – top 3. Cùng với đó là các trường bị hạn chế cấp visa như trước đây.

2. Du học Hàn Quốc – Các trường đại học top 1 Hàn Quốc

Trường đại học top 1 không phải là thứ hạng trường đứng thứ 1. Đó là trường có tỉ lệ du học sinh quốc tế bỏ trốn ra ngoài sống bất hợp pháp dưới 1%/năm (trước đây còn gọi là trường visa thẳng)

Trường top 1 hiện nay được chia ra thành 2 loại trường là: trường ra code visa và ra thư mời. Trường top 1 xin cục Quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc ra được code visa là ở thời điểm đó trường có lượng du học sinh bỏ trốn dưới 1% nhưng khi tỷ lệ này trên 1% thì cục không cấp code visa và trường chỉ cấp thư mời và phải phỏng vấn Đại sứ quán, nếu phỏng vấn đậu thì mới được cấp visa xuất cảnh.

Danh sách các trường Đại học top 1 Hàn Quốc:

Danh sách các trường Đại học Hàn Quốc top 1% năm 2025

STT

PHÂN LOẠI TÊN TIẾNG HÀN 

TÊN TRƯỜNG

1 Đại học

 

건국대학교 Đại học Konkuk
2 경북대학교 Đại học Quốc gia Kyungpook
3 계명대학교 Đại học Keimyung
4 고려대학교 Đại học Korea
5 덕성여자대학교 Đại học Nữ sinh Duksung
6 동국대학교 Đại học Dongguk
7 부산대학교 Đại học Quốc gia Pusan ​​​​
8 서경대학교 Đại học Seokyeong
9 서울시립대학교 Đại học Seoul
10 서울신학대학교 Đại học Thần học Seoul
11 선문대학교 Đại học Sunmoon
12 성균관대학교 Đại học Sungkyunkwan
13 성신여자대학교 Đại học Nữ Sungshin
14 세명대학교 Đại học Semyung
15 숙명여자대학교 Đại học Nữ sinh Sookmyung 
16 이화여자대학교 Đại học Nữ Ewha
17 중앙대학교 Đại học Chung-Ang
18 충남대학교 Đại học Quốc gia Chungnam
19 포항공과대학교 Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang
20 한성대학교 Đại học Hansung
21 한양대학교 Đại học Hanyang
22 홍익대학교 Đại học Hongik
23 Cao đẳng 경복대학교 Đại học Kyungbok
24 Cao học  개신대학원대학교 Đại học Presbyterian và Chủng viện Thần học
25 과학기술연합대학원대학교 Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Hàn Quốc
26 온석대학원대학교 Đại học Onseok và Trường sau đại học
27 KDI국제정책대학원대학교 Trường Chính sách công và Quản lý KDI

So sánh trường Top 1 tại Hàn Quốc năm 2025 tăng thêm 7 trường Đại Học mới lọt vào danh sách Top 1 so với năm 2024. Cụ thể là các ngôi trường sau đây: Đại Học Korea (고려대학교), Đại Học Sunmoon (선문대학교), Đại Học Sungkyunkwan (성균관대학교), Đại Học Semyung (세명대학교), Đại Học Nữ Sookmyung (숙명여자대학교), Đại Học Quốc Gia Chungnam (충남대학교), Đại Học Hansung (한성대학교). 

3. Du học Hàn Quốc – Các trường Đại học top 2%

Các trường chứng nhận tại Hàn Quốc là những cơ sở giáo dục được Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc đánh giá có tỷ lệ du học sinh bỏ trốn dưới 10% nhưng cao hơn 1% trong năm trước. Khi đăng ký học tại các trường này, du học sinh bắt buộc phải tham gia phỏng vấn trực tiếp tại Đại sứ quán Hàn Quốc. Chỉ khi vượt qua vòng phỏng vấn, sinh viên mới được cấp visa du học Hàn Quốc. Tỷ lệ đậu visa tại nhóm trường này dao động khoảng 50/50, đòi hỏi ứng viên phải có sự chuẩn bị kỹ càng.

Đối với những sinh viên đã có nền tảng tiếng Hàn tốt, đặc biệt khi đã học 3-5 tháng và có khả năng nghe nói ở mức khá, cơ hội vượt qua vòng phỏng vấn sẽ cao hơn đáng kể. Do yêu cầu phỏng vấn là yếu tố quyết định trong quá trình cấp visa, nên hầu hết các trường thuộc nhóm Top 2% thường có điều kiện tuyển sinh khá linh hoạt. Những trường này có xu hướng chấp nhận sinh viên có độ tuổi cao hơn, điểm học tập không quá xuất sắc hoặc đến từ các khu vực miền Trung. Miễn là ứng viên có thể vượt qua phỏng vấn với Đại sứ quán, khả năng được chấp nhận vào trường là rất cao.

Theo danh sách các trường Top 2% mới nhất cập nhật năm 2025, hiện có tổng cộng 103 trường, bao gồm 91 trường đại học, 11 trường cao đẳng1 trường cao học. Việc theo học tại nhóm trường này vẫn là một lựa chọn tốt cho những ai mong muốn du học Hàn Quốc, miễn là có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về ngôn ngữ cũng như kỹ năng phỏng vấn để tối ưu cơ hội được cấp visa.

Danh sách các trường Top 2% năm 2025:
Danh sách các trường Top 2% năm 2025 ( hệ tiếng D4)
Phân loại Tên trường
Đại học(91)
  • Đại Học Gachon
  • Đại Học Catholic
  • Đại Học quốc gia Gangneung Wonju
  • Đại Học Kangwon
  • Đại Học Konkuk
  • Đại Học Konyang
  • Đại Học Kyunggi
  • Đại Học Kyungnam
  • Đại Học Kyungdong
  • Đại Học Kyungpook
  • Đại Học quốc gia Kyungsang
  • Đại Học Kyungseong
  • Đại Học Kyungwoon
  • Đại Học Kyungil
  • Đại Học Kyunghee
  • Đại Học Keimyung
  • Đại Học Korea
  • Đại Học Korea Sejong
  • Đại Học quốc gia Kongju
  • Đại Học quốc gia Gunsan
  • Đại Học quốc gia Bukyung
  • Đại Học quốc gia Sunchon
  • Đại Học quốc gia Andong
  • Đại Học quốc gia giao thông hàn quốc
  • Đại Học quốc gia Hanbit
  • Đại Học Kookmin
  • Đại Học Kimcheon
  • Đại Học Nazazene
  • Đại Học Nam Seoul
  • Đại Học Dankuk
  • Đại Học Daegu Catholic
  • Đại Học Daegu
  • Đại Học Daejeon
  • Đại Học nữ sinh Deoksung
  • Đại Học Dongkuk
  • Đại Học Dongkuk WISE
  • Đại Học Dongseo
  • Đại Học Dongshin
  • Đại Học Dong A
  • Đại Học Myungji
  • Đại Học Mokwon
  • Đại Học Paichai
  • Đại Học Baeksok
  • Đại Học Busan
  • Đại Học ngoại ngữ Busan
  • Đại Học Sokang
  • Đại Học Sokyung
  • Đại Học kỹ thuật và công nghệ Seoul
  • Đại Học Seoul
  • Đại Học dân dập Seoul
  • Đại Học Thần học Seoul
  • Đại Học nữ sinh Seoul
  • Đại Học Sunmoon
  • Đại Học Sungkyul
  • Đại Học Thần Quân Quán
  • Đại Học nữ sinh Seongshin
  • Đại Học Semyung
  • Đại Học Sejong
  • Đại Học nữ sinh Sukmyung
  • Đại Học Soongsil
  • Đại Học Shinkyungju
  • Đại Học Shinla
  • Đại Học Shinhan
  • Đại Học Ajou
  • Đại Học Yonsei
  • Đại Học Yonsei tương lai
  • Đại Học Yeungnam
  • Đại Học Yeongsan
  • Đại Học Usong
  • Đại Học nữ sinh Ewha
  • Đại Học Inje
  • Đại Học Incheon
  • Đại Học Inha
  • Đại Học Chonnam
  • Đại Học Chonbuk
  • Đại Học Jeju
  • Đại Học Joongbu
  • Đại Học Chungang
  • Đại Học Cheongju
  • Đại Học Chungnam
  • Đại Học Chungbuk
  • Đại Học Pyeongtaek
  • Đại Học ngoại ngữ quốc gia Hàn Quốc
  • Đại Học Hannam
  • Đại Học Hanseo
  • Đại Học Hansung
  • Đại Học Hanyang
  • Đại Học Hanyang ERICA
  • Đại Học Honam
  • Đại Học Hoseo
  • Đại Học Hongik
Cao đẳng(11)
  • Đại học Khoa học và Công nghệ Gyeonggi
  • Đại học Thông tin Gyeongnam
  • Đại học Kyungbok
  • Đại học Dong-eui
  • Đại học Khoa học và Công nghệ Busan
  • Đại học Bucheon
  • Đại học Seojeong
  • Cao đẳng Yeungjin
  • Đại học Osan
  • Đại học Khoa học và Nghệ thuật Yongin
  • Đại học Khoa học Ulsan
Cao học(1)
  • Trường Cao học UP Sunhak Hàn Quốc

3. Các trường Đại học Top 3 Hàn Quốc

Chính phủ Hàn Quốc đã triển khai chính sách đóng băng tài khoản ký quỹ đối với du học sinh quốc tế theo học tại các trường đại học thuộc nhóm Top 3%, tức là những cơ sở giáo dục có tỷ lệ sinh viên bỏ trốn bất hợp pháp vượt quá 10% mỗi năm. Quy định này nhằm đảm bảo rằng du học sinh đến Hàn Quốc với mục đích học tập nghiêm túc, đồng thời hạn chế tình trạng sử dụng visa du học như một phương tiện để lao động bất hợp pháp, qua đó góp phần duy trì sự ổn định trong hệ thống giáo dục và thị trường lao động của quốc gia này.

Theo chính sách hiện hành, du học sinh theo học tại các trường thuộc nhóm Top 3% bắt buộc phải mở tài khoản ký quỹ tại ngân hàng với số tiền dao động từ 8 triệu KRW đến 10 triệu KRW, tùy theo yêu cầu cụ thể của từng trường. Khoản tiền này sẽ được đóng băng trong một khoảng thời gian nhất định và được hoàn trả theo lộ trình. Cụ thể, sau 6 tháng kể từ ngày nhập học, ngân hàng sẽ giải ngân 50% số tiền ký quỹ, và sau 1 năm, toàn bộ số tiền sẽ được hoàn trả.

Đối với du học sinh Việt Nam, yêu cầu ký quỹ này có thể tạo ra một số rào cản tài chính nhất định, đặc biệt khi nhiều trường có đông sinh viên Việt Nam theo học bị xếp vào nhóm Top 3%. Tuy nhiên, chính sách này cũng là một yếu tố giúp đảm bảo du học sinh có sự chuẩn bị tài chính tốt hơn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để tập trung vào học tập và phát triển bản thân một cách bền vững tại Hàn Quốc. Vì vậy, trước khi quyết định du học Hàn Quốc, sinh viên cần tìm hiểu kỹ danh sách các trường thuộc diện áp dụng chính sách ký quỹ, đồng thời có kế hoạch tài chính hợp lý để đảm bảo một hành trình học tập suôn sẻ và hiệu quả.

 

2. Du học Hàn Quốc – So sánh ưu – nhược điểm của các trường top 1 – 2 – 3 Hàn Quốc

 

PHÂN LOẠI ƯU ĐIỂM

NHƯỢC ĐIỂM

Trường top 1%
  • Tỷ lệ ra visa cao
  • Đa số các trường Top 1 nằm ở thành phố lớn, có nhiều học bổng
  • Nếu đỗ trường thì thì không cần phỏng vấn ĐSQ, LSQ và được miễn giảm tối đa các loại giấy tờ
  • Điểm tốt nghiệp THPT phải trên 7.5 để tăng khả năng cạnh tranh vào trường
  • Hạn chế tuyển sinh học sinh ở miền Trung và các trường giáo dục thường xuyên (GDTX)
  • Các trường ở thành phố lớn thường ít ký túc xá
  • Tỷ lệ cạnh tranh học bổng cao
Trường top 2%
  • Điều kiện tuyển sinh dễ hơn các trường Top 1%
  • Học phí thấp hơn các trường Top 1%
  • Nhận cả học sinh hộ khẩu miền Trung và giáo dục thường xuyên
  • Phải phỏng vấn ĐSQ nên đậu hay không sẽ phụ thuộc vào buổi phỏng vấn này
Trường top 3%
  • Điều kiện đi các trường Top 3% dễ dàng và đơn giản
  • Nhiều trường có học phí thấp
  • Nhận cả học sinh hộ khẩu miền Trung và giáo dục thường xuyên
  • Phải phỏng vấn ĐSQ nên đậu hay không sẽ phụ thuộc vào buổi phỏng vấn này
  • Do tỷ lệ học sinh bỏ trốn nhiều nên phải mở sổ đóng băng 8 – 10 triệu KRW

 

 

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Bạn muốn đi du học ?